Tác dụng long đờm, giảm ho của Cát cánh với các triệu chứng hô hấp

Từ xưa Cát cánh đã được sử dụng chữa ho, đặc biệt là ho có đờm trong các bài thuốc cổ phương. Ngày nay khoa học đã nghiên cứu đánh giá tác dụng long đờm, giảm sản xuất dịch nhầy đường hô hấp của Cát cánh mạnh hơn so với những loại thuốc long đờm khá nổi tiếng hiện nay như Ambroxol. Để tìm hiểu cụ thể hơn cơ chế của tác dụng này chúng ta cùng đón đọc nội dung bài viết dưới đây.

Ho, ho có đờm, khó thở là những triệu chứng chính của các bệnh lý hô hấp. Đây cũng chính là dấu hiệu điển hình gặp phải ở người bệnh nhiễm virus SARS – CoV-2, căn bệnh đại dịch nguy hiểm nhất hiện nay. Tuỳ theo cơ địa của từng người mà các dấu hiệu này có thể diễn biến từ nhẹ đến nặng. Việc tìm ra cách điều trị các triệu chứng cơ bản đó là việc đầu tiên cần làm trong phác đồ điều trị.

Cát cánh còn có tên gọi là Bạch dược, kết cánh, cánh thảotên khoa học là Platycodon grandiflorum (Jacq.) A.DC. . Dược liệu có vị đắng, cay, tính bình, quy vào kinh phế. Theo y học cổ truyền vị thuốc có tác dụng ôn hoá hàn đàm, trừ mủ, lợi hầu họng. Dùng chữa ho, ho có đờm hôi tanh, viêm họng, khản tiếng, tức ngực, khó thở.

Dược liệu Cát cánh 

Thành phần hoá học điển hình của cát cánh có chứa  Platycodin A, C, D, D2, polygalacin D, D2.

Theo những nghiên cứu mới nhất hiện nay của các nhà khoa học đến từ đại học Chungnam – Hàn quốc,  2 hoạt chất platycodinD3 và deapi-platycodin trong cát cánh cho thấy khả năng ức chế việc sản xuất mucin (dịch nhầy đường hô hấp) khi bị viêm và đồng thời kích thích loại bỏ đờm (long đờm) bằng cách gây ho phản xạ thông qua kích thích bài tiết chất nhầy ở bề mặt đường thở bị viêm. Điều này giải thích cho lý do Cát cánh được sử dụng làm thuốc long đờm trong các bệnh lý viêm phế quản,  phổi từ xưa (1).

Hình 1 – Đánh giá tác dụng sản xuất và bài tiết mucin của các thành phần trong cát cánh.

Giải thích kí hiệu:

– Control: nhóm chứng trắng không sử dụng gì

– PMA: nhóm gây viêm bằng PMA (Phorbol 12-myristate 13-axetat) là một chất kích thích gây viêm.

– 1: Nhóm gây viêm bằng PMA và được dùng platycodinD3 ở nồng độ 10−6 M

– 10: Nhóm gây viêm bằng PMA và được dùng platycodinD3 ở nồng độ 10−5M

– 100: Nhóm gây viêm bằng PMA và được dùng platycodinD3 ở nồng độ 10−4M

* Hình 4A

Đánh giá khả năng ức chế sản xuất mucin ở các nhóm:

– Ở nhóm sử dụng PMA gây viêm làm tăng sản xuất mucin.

– Nhóm platycodinD3 ức chế sản xuất mucin do PMA tạo ra. Nồng độ platycodinD3 càng cao khả năng ức chế sản xuất mucin càng mạnh. Ở nồng độ 10−4M platycodinD3 cho khả năng ức chế sẳn xuất mucin mạnh nhất.

*Hình 4B

Đánh giá khả năng bài tiết mucin ở các nhóm:

–  Nhóm sử dụng platycodinD3 làm tăng việc bài tiết mucin gây ra do PMA. Nồng độ platycodinD3 càng cao khả năng bài tiết mucin càng mạnh. Ở nồng độ 10−4M platycodinD3 cho khả năng bài tiết mucin mạnh nhất.

*Tương tự như vậy, trong sơ đồ 5A và 5B, hoạt chất deapi-platycodin trong cát cánh cũng cho tác dụng ức chế quá trình sản xuất mucin gây ra bởi PMA đồng thời kích thích bài tiết nó ra ngoài.

Năm 2020, Shin và các đồng nghiệp đã tiến hành nghiên cứu so sánh hiệu quả long đờm của các thành phần trong cát cánh và các thuốc long đờm hiện nay. Kết quả cho thấy platycodinD3 trong cát cánh cho tác dụng long đờm mạnh hơn so với adenosine triphosphate (ATP) và ambroxol – ( những thuốc long đờm hiệu quả được dùng trong tây y) (2).

Hình 2- So sánh tác dụng bài tiết mucin của các thành phần trong cát cánh và các thuốc long đờm.

* Giải thích các kí hiệu:

– PBS: nhóm control (nhóm chứng không dùng gì).

– PT – D (20): nhóm sử dụng Platycodin nồng độ 20 µg/ml.

 PT – D3 (20): nhóm sử dụng Platycodin D3 nồng độ 20 µg/ml.

– ATP 200: Adenosine triphosphate mức liều 200 µg

– AMBX 200: Ambroxol mức liều 200 µg

Kết luận: như vậy qua đánh giá từ các nghiên cứu trên cho thấy các thành phần hoá học có trong cát cánh cho có khả năng ức chế quá trình sinh ra chất nhầy, đồng thời kích thích bài tiết nhầy bằng các phản xạ ho, giúp đào thải đờm nhầy ra ngoài, làm giảm nhẹ các biểu hiện triệu chứng ở bệnh nhân mắc các bệnh lý hô hấp, đặc biệt là ở người nhiễm covid – 19.

Sản phẩm Azka phổi có chứa thành phần cát cánh và các dược liệu khác, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ EECV. 

Nếu còn thắc mắc, quý vị vui lòng liên hệ ngay đến tổng đài 1800 234 558, hoặc truy cập website sản phẩm: http://azka.vn/để được giải đáp nhanh nhất.

Tài liệu tham khảo:

(1). Effects of the root of Platycodon grandiflorum on airway mucin hypersecretion in vivo and platycodin D3 and deapi-platycodin on production and secretion of airway mucin in vitro.

(2). Platycodin D and D3 increase airway mucin release in vivo and in vitro in rats and hamsters

TIN LIÊN QUAN